TUYỂN SINH CTĐT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY NĂM 2026

TUYỂN SINH CTĐT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY NĂM 2026

1. Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo : Công nghệ Vật liệu Dệt, may
Mã ngành đào tạo : 7540203
Chỉ tiêu tuyển sinh : 50
Các phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của BGDĐT.
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố hoặc thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đăng ký dự tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm tổng kết học bạ của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên.
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức. Điều kiện đăng ký dự tuyển là thí sinh là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm tổng kết học bạ của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên.
Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A02, X05
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
A02: Toán, Vật lý, Sinh học
X05: Toán, Vật lý, GDKT pháp luật
Điểm trúng tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT của 3 năm gần nhất:
Năm | 2023 | 2024 | 2025 |
Điểm TN THPT | 20,10 | 20.90 | 18.25 |
2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Công nghệ May
Sau khi học xong CTĐT Công nghệ Vật liệu dệt, may, người học có khả năng:
3. Vị trí việc làm
100% sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu dệt, may có việc làm đúng ngành nghề đào tạo, với mức lương từ 12-20 triệu đồng/tháng. Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu dệt, may có thể đảm nhận các vị trí làm việc như sau:
Vị trí việc làm:
Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp dệt, may và thời trang lớn, chưa được đáp ứng đủ về số lượng.
4. Điều kiện học tập
5. Các phòng thực hành, thí nghiệm tại Khoa
TT | Tên phòng thực hành, thí nghiệm | Số lượng (phòng) | Các thiết bị |
1 | Phòng thí nghiệm vật liệu dệt, may | 1 | -Thiết bị đo lường các chỉ tiêu cấu trúc của xơ, sợi, vải, phụ liệu may; - Thiết bị đo lường các chỉ tiêu cơ lý của xơ, sợi, vải, phụ liệu may và sản phẩm may; |
2 | Phòng thí nghiệm Hóa dệt | 1 | - Thiết bị thí nghiệm nhuộm, in vải, sợi,… - Thiết bị đo lường các tính chất về màu sắc của sợi, vải, phụ liệu may và sản phẩm may. |
3 | Phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển sản phẩm dệt, may và thời trang | 1 |
Manơcanh |
4 | Phòng thí nghiệm công nghệ dệt, may | 1 | Các loại máy may chuyên dùng hiện đại: Máy thùa khuyết, đính cúc tự động, Máy chần bông đầu dài, Máy thêu tự động, Máy di bọ tốc độ cao,… |
6. Các đối tác chiến lược
MỘT SỐ CÔNG TY LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN
NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT, MAY
TT | Tên công ty | Địa chỉ |
1 | Tổng Công ty May 10 – CTCP. | 765A Đ. Nguyễn Văn Linh, TT. Sài Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội, Việt Nam |
2 | Đại diện công ty TNHH Yi Da Việt Nam. | Cụm công nghiệp thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ |
3 | Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Thagaco. | QL37, Bản Ngoại, Đại Từ, Thái Nguyên |
4 | CÔNG TY TNHH TORAY INDUSTRIES (H.K.) VIỆT NAM. | Tòa nhà Capital Place, Số 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội. |
5 | Xí nghiệp May Xuất khẩu Yên Mỹ- Công ty CP Thương Mại Dịch vụ Thời Trang Hà Nội. | Thôn Giai Phạm, Xã Nguyễn Văn Linh, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên |
6 | Công ty TNHH Maxport Limited Viet Nam. | Số 88 phố Hạ Đình, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội |
7 | Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật Ngân Hà. | Ô 04.02, lô CN36, khu công nghiệp Hải Hà, Xã Quảng Hà, Tỉnh Quảng Ninh |
8 | Công Ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật Ngân Long | Khu công nghiệp Hải Yên, Phường Móng Cái 3, Tỉnh Quảng Ninh |
9 | Công ty TNHH Dệt Hằng Luân Việt Nam | Lô CN23 Khu công nghiệp Hải Hà, Xã Quảng Hà, Tỉnh Quảng Ninh |
10 | Công ty TNHH ECOTEXTILE Việt Nam | Ô 19.01, 19.02, 19.03, 19.04, lô CN40, Khu công nghiệp Hải Hà, Xã Quảng Hà, Tỉnh Quảng Ninh |
11 | Công ty CP Dệt - Dệt may Nam Định | số 62 đường Trần Phú, Phường Nam Định, Tỉnh Ninh Bình |
12 | Nhà máy nhuộm – Tổng Công ty CP Dệt May Nam Định | Số 43 Tô Hiệu, Phường Nam Định, Tỉnh Ninh Bình |
13 | Công ty CP Dệt Bảo Minh | Lô CN4, Khu công nghiệp Bảo Minh, Phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình |
14 | Nhà máy sợi Đồng Văn – Chi nhánh Tổng Công ty CP Dệt May Hà Nội | Khu công nghiệp Đồng Văn II, Phường Duy Hà, Tỉnh Ninh Bình |
15 | Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH MTV X20 Nam Định | Số 1, đường Đàm Quang Trung, Phường Long Biên, Thành phố Hà Nội |
16 | Công ty TNHH Best Pacific Việt Nam | Lô đất số IN4.1.1 KCN Cẩm Điền - Lương Điền, Xã Cẩm Giàng, Thành phố Hải Phòng |
17 | Công ty TNHH Regina Miracle International Hưng Yên | Lô đất số L6, Khu công nghiệp dệt may Phố Nối, Phường Đường Hào, Tỉnh Hưng Yên |
18 | Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân | Số 524 Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội |
19 | Công ty TNHH Dệt may và Thương mại Duy Trang | Thửa 46, lô 8 đường Đào Văn Tiến, Phường Thành Nam, Tỉnh Ninh Bình |
20 | Trung tâm Ứng dụng và Phát triển khoa học công nghệ đo lường (Viện Đo lường Việt Nam) | Số 8 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội |
21 | Công ty Cổ phần – Viện Nghiên cứu Dệt May (VTRI) | Số 478 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trương, Hà Nội. |
23 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 1 Đ. Đại Cồ Việt, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội. |
24 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | 298 Cầu Diễn, phường Tây tựu, thành phố Hà Nội. |
25 | Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội | Xã Lệ Chi – huyện Gia Lâm, Hà Nội. |
26 | Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp | 456 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. |
Chủ Nhật, 20:57 22/03/2026
Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.